OFFICIAL PORTAL
THỨ BA, 24/03/2026
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM HỌC 2026 - 2027
Theo Thông báo số 02/TB-TVHCANDV ngày 20/8/2026 của Trường Văn hóa Công an nhân dân V.
A. Chỉ tiêu tuyển sinh
Tổng chỉ tiêu: 890 học sinh
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 | Lớp 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 75 | 90 | 75 | 90 | 90 | 100 | 100 | 100 | 120 | 50 |
Tiểu học (lớp 1–5): 420 · Trung học cơ sở (lớp 6–9): 420 · Trung học phổ thông (lớp 10): 50
B. Đối tượng và phương thức tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh thực hiện theo Hướng dẫn số 27/HD-BCA ngày 17/7/2026 của Bộ Công an, Công văn số 9229/V01-P4 ngày 10/8/2026 và Công văn số 10058/V01-P4 ngày 27/8/2026 của Văn phòng Bộ Công an, cùng các đối tượng khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an (nếu có). Học sinh dự tuyển được xét theo hai phương thức sau:
1. Xét tuyển thẳng
Thứ tự ưu tiên:
- Con đẻ của liệt sĩ Công an nhân dân.
- Con đẻ của thương binh Công an nhân dân.
- Con đẻ của công dân được công nhận là liệt sĩ hy sinh trong trường hợp trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự, dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ an ninh.
2. Xét tuyển
Thứ tự ưu tiên theo tỷ lệ, cơ cấu chỉ tiêu của các nhóm đối tượng:
- Con gia đình chính sách thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
- Trẻ em dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
- Trẻ em thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Việc ưu tiên xét tuyển thực hiện theo thứ tự các đối tượng quy định từ điểm a đến điểm l, khoản 1, Điều 5 của Nghị định này.
- Trẻ em người Kinh có hoàn cảnh khó khăn, gồm:
- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em: trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, bị bỏ rơi, không nơi nương tựa, phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục, bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất hoặc tinh thần, bị bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, di cư, lánh nạn hoặc tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc; trẻ em chưa được bảo trợ, nuôi dạy bởi các trung tâm bảo trợ hoặc hỗ trợ xã hội, hoặc có nguy cơ bị xâm hại sức khỏe, tinh thần và cần được bảo vệ khẩn cấp. Đối tượng này được Công an cấp xã xác nhận.
- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại không trực tiếp nuôi dưỡng hoặc không còn khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; hoặc đã kết hôn với người khác, không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, đang được ông bà, người thân hoặc cá nhân, tổ chức khác trực tiếp nuôi dưỡng. Đối tượng này được Công an cấp xã xác nhận.
- Trẻ em còn đủ cha mẹ nhưng cha mẹ không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không có thu nhập hoặc không có nhà ở. Đối tượng này được Công an cấp xã xác nhận.
- Trẻ em người Kinh thuộc các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, không đủ điều kiện để đưa con đến trường; đối tượng được Công an cấp xã xác nhận.
- Trẻ em người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ mới thoát nghèo, hộ mới thoát cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ, trong thời hạn 05 năm kể từ khi được công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo đến thời điểm đăng ký dự tuyển; đối tượng được Công an cấp xã xác nhận.
Trong cùng diện ưu tiên xét tuyển thì xét tuyển lần lượt theo các tiêu chí (chi tiết theo từng lớp ở mục D). Trong trường hợp có nhiều học sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển lần lượt:
- Học sinh mồ côi cả cha và mẹ;
- Học sinh thường trú và học tập tại vùng đặc biệt khó khăn theo danh mục địa bàn đặc biệt khó khăn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
- Học sinh đoạt giải trong các cuộc thi do ngành Giáo dục, cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị - xã hội tổ chức từ cấp xã trở lên.
Xem đối tượng bảo trợ xã hội (Khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP)
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp:
- a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
- b) Mồ côi cả cha và mẹ;
- c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
C. Điều kiện dự tuyển chung
- Tiêu chuẩn chính trị: Không quy định tiêu chuẩn chính trị đối với học sinh dự tuyển vào Trường Văn hóa Công an nhân dân V.
- Tiêu chuẩn sức khỏe: Học sinh phải có đủ sức khỏe để học tập và sinh hoạt nội trú theo kết luận của các bệnh viện, bệnh xá Công an đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định.
- Tiêu chuẩn học lực, rèn luyện: Việc xác định kết quả học tập, kết quả rèn luyện, điểm trung bình cộng và điểm tổng kết các môn học được căn cứ theo học bạ hoặc giấy xác nhận kết quả học tập do cơ sở giáo dục nơi học sinh đang học hoặc đã học cấp.
- Độ tuổi tuyển sinh: Theo quy định “Tuổi của học sinh phổ thông” tại Điều 31, Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Sự đồng ý của gia đình: Học sinh tuyển sinh các lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý cho học tập tại trường. Trường hợp học sinh không có cha, mẹ hoặc người giám hộ thì chính quyền địa phương cấp xã có thẩm quyền giới thiệu học tập tại trường.
D. Điều kiện và tiêu chí xét tuyển theo từng lớp
Ngoài điều kiện chung (mục C): xét tuyển thẳng theo mục B.1; xét tuyển lần lượt theo tiêu chí dưới đây đến hết chỉ tiêu.
1. Bậc Tiểu học
Lớp 1 — 75 chỉ tiêu
Học sinh dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật, quy định tại mục C, và đáp ứng điều kiện về độ tuổi tuyển sinh vào lớp 1 theo Điều 31, Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(1) Tuổi của học sinh vào học lớp 1 là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp 1 vượt quá 03 tuổi so với quy định do Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
(Học sinh tiểu học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật).
Lớp 2 — 90 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Hoàn thành chương trình lớp 1 trong năm dự tuyển (đánh giá mức hoàn thành). Nếu tạm nghỉ học: hoàn thành lớp 1 trong các năm 2023 - 2025;
- Phẩm chất chủ yếu theo học bạ đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số năm lớp 1 (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết Toán và Tiếng Việt năm lớp 1 (cao → thấp).
Lớp 3 — 75 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Hoàn thành chương trình lớp 2 trong năm dự tuyển (đánh giá mức hoàn thành). Nếu tạm nghỉ học: hoàn thành lớp 2 trong các năm 2023 - 2025;
- Phẩm chất chủ yếu theo học bạ đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số các năm lớp 1, 2 (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết Toán và Tiếng Việt các năm lớp 1, 2 (cao → thấp).
Lớp 4 — 90 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Hoàn thành chương trình lớp 3 trong năm dự tuyển (đánh giá mức hoàn thành). Nếu tạm nghỉ học: hoàn thành lớp 3 trong các năm 2023 - 2025;
- Phẩm chất chủ yếu theo học bạ đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số các năm lớp 1, 2, 3 (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết Toán và Tiếng Việt các năm lớp 1, 2, 3 (cao → thấp).
Lớp 5 — 90 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Hoàn thành chương trình lớp 4 trong năm dự tuyển (đánh giá mức hoàn thành). Nếu tạm nghỉ học: hoàn thành lớp 4 trong các năm 2023 - 2025;
- Phẩm chất chủ yếu theo học bạ đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số các năm lớp 1, 2, 3, 4 (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết Toán và Tiếng Việt các năm lớp 1, 2, 3, 4 (cao → thấp).
2. Bậc Trung học cơ sở
Lớp 6 — 100 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Hoàn thành chương trình tiểu học trong năm dự tuyển (đánh giá mức hoàn thành). Nếu tạm nghỉ học: hoàn thành tiểu học trong các năm 2023 - 2025;
- Phẩm chất chủ yếu theo học bạ đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số các năm tiểu học (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết Toán và Tiếng Việt các năm tiểu học (cao → thấp).
Lớp 7 — 100 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Hoàn thành chương trình lớp 6;
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Kết quả học tập và rèn luyện năm lớp 6 đạt mức Đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số năm lớp 6 (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết Toán và Tiếng Việt năm lớp 6 (cao → thấp).
Lớp 8 — 100 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Hoàn thành chương trình lớp 7;
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Kết quả học tập và rèn luyện năm lớp 6, 7 đạt mức Đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số năm lớp 6, 7 (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết Toán và Tiếng Việt năm lớp 6, 7 (cao → thấp).
Lớp 9 — 120 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Hoàn thành chương trình lớp 8;
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Kết quả học tập và rèn luyện năm lớp 6, 7, 8 đạt mức Đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số năm lớp 6, 7, 8 (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết Toán và Tiếng Việt năm lớp 6, 7, 8 (cao → thấp).
3. Bậc Trung học phổ thông
Lớp 10 — 50 chỉ tiêu
Điều kiện:
- Đáp ứng độ tuổi theo Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT;
- Kết quả học tập và kết quả rèn luyện các lớp bậc Trung học cơ sở đạt mức Đạt trở lên;
- Hoàn thành chương trình trung học cơ sở trong năm dự tuyển; trường hợp học sinh phải tạm nghỉ học, phải tốt nghiệp trung học cơ sở trong các năm từ 2023 đến 2025. Kết quả học tập và kết quả rèn luyện các lớp bậc Trung học cơ sở đạt mức Đạt trở lên.
Tiêu chí xét tuyển (lần lượt):
- Tổng điểm trung bình cộng các môn đánh giá bằng điểm số các năm Trung học cơ sở (cao → thấp);
- Tổng điểm tổng kết môn Toán các năm trung học cơ sở (cao → thấp).
E. Hồ sơ tuyển sinh
1. Hồ sơ dự tuyển
Hồ sơ dự tuyển gồm: (1) Công văn đề nghị của Thành phố Hồ Chí Minh, Công an thành phố Đồng Nai và Công an tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Công an tỉnh, thành phố nơi sơ tuyển); (2) Bảng thông tin đăng ký dự tuyển theo mẫu tại Phụ lục 2 Hướng dẫn số 27/HD-BCA-X02 của Bộ Công an, được Công an tỉnh, thành phố nơi sơ tuyển kiểm tra, xác nhận và gửi về Trường Văn hóa Công an nhân dân V. Thông tin đăng ký dự tuyển phải thể hiện đầy đủ các thông tin phục vụ công tác xét tuyển, gồm:
- Thông tin nhân thân của học sinh (họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, nơi thường trú, số định danh cá nhân);
- Trường, lớp đang học hoặc đã học; kết quả học tập, kết quả rèn luyện và các thông tin phục vụ xét tuyển theo từng cấp học;
- Đối tượng tuyển sinh, đối tượng ưu tiên tuyển sinh; các thông tin làm căn cứ xác định thứ tự ưu tiên xét tuyển;
- Kết quả sơ tuyển.
2. Hồ sơ nhập học
- Công văn cử dự tuyển của Công an tỉnh, thành phố nơi sơ tuyển;
- Giấy chứng nhận sơ tuyển;
- Đơn xin nhập học hoặc cam kết của cha, mẹ/người giám hộ; trường hợp học sinh không có cha, mẹ hoặc người giám hộ thì chính quyền địa phương cấp xã có thẩm quyền giới thiệu học tập tại trường;
- Bản sao công chứng giấy khai sinh;
- Bản sao công chứng căn cước/căn cước công dân;
- Bản sao công chứng học bạ hoặc giấy xác nhận kết quả học tập theo từng bậc học dự tuyển;
- Bản sao công chứng hoặc bản chính các giấy tờ chứng nhận đối tượng tuyển sinh, ưu tiên khác theo quy định.
F. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
- Đến hết ngày 25/8/2026: Công an tỉnh, thành phố nơi sơ tuyển gửi hồ sơ dự tuyển (bản cứng và file mềm) về Trường Văn hóa Công an nhân dân V.
- Đến hết ngày 29/8/2026: Trường thành lập Hội đồng tuyển sinh, tổ chức xét tuyển và thông báo danh sách trúng tuyển đến các đơn vị sơ tuyển.
- Từ ngày 01/9/2026 đến ngày 03/9/2026: Công an tỉnh, thành phố nơi sơ tuyển tổ chức hoàn thiện hồ sơ nhập học, đưa học sinh và gửi hồ sơ nhập học về trường (căn cứ điều kiện bảo đảm và lịch nhập học cụ thể, trường xin thông báo sau).
- Trước ngày 15/9/2026: Trường hợp chỉ tiêu còn thiếu so với phê duyệt, căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 9229/V01-P4, trường tiếp tục nhận hồ sơ và thông báo danh sách trúng tuyển.
Phụ huynh và học sinh liên hệ Công an xã, phường, đặc khu nơi cư trú để được hướng dẫn hồ sơ và thủ tục sơ tuyển.
G. Liên hệ
Trường Văn hóa Công an nhân dân V — Công an Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: số 15 đường Trường Chinh, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh